04/06/2011

CÁC THUẬT NGỮ CỦA YUGIOH

Các bạn biết rằng mỗi chữ mỗi từ in trên 1 quân bài Yugioh đều là một thuật ngữ. Nhưng ai không chơi hay vừa mới tập chơi lúc đọc thường rất khó hiểu.
Đây là phần dịch nghĩa cũng như tác dụng của các thuật ngữ có trong Yugioh.
Bài dịch từ nhiều nguồn khác nhau. Đây là bải tổng hợp của anh Arkane bên 4rum ygovn.com.
----------------------
THUẬT NGỮ ĐƯỢC IN TRÊN CARD TEXT CỦA CARD
Battle Damage
Là thiệt hại gây ra bởi sự chiến đấu giữa 2 Monster. (tr 28 Rulebook). Phân biệt với Effect Damage.
Ngoài Battle Damage bình thường, còn có 1 số loại sau cũng là Battle Damage:
- Direct Damage: Damage tạo ra bởi Direct Attack, tức là khi người chơi tấn công trực tiếp vào điểm số của đối phương
- Deflect Damage: Khi 1 monster tấn công vào 1 monster của đối phương, mà Atk của quái đang tấn công nhỏ hơn Def của quái đang phòng thủ. Người đánh bị trừ điểm, số điểm đó có tên gọi khác là Deflect Damage

Can only be Special Summoned by
Chỉ có thể Special Summon bằng cách...
Đây là 1 trong các loại điều kiện summon đặc biệt.
Ví dụ: "Gigantes". Gigantes gọi ra bằng cách "remove 1 Earth Monster trong Graveyard". Nếu như nó chưa summon theo cách này, mà bị gửi vào Graveyard thì nó không được dùng Premature Burial, Call of the Haunted...để gọi lại. Còn nếu nó đã được summon bằng cách thức đúng từ trước đó rồi thì nó có thể được lấy lại bằng Call hay Burial.

Cannot be Special Summoned except by
Không được Special Summon bằng bất kì hình thức gì, ngoại trừ...
Điều kiện Summon cao hơn điều kiện trên.
Kể cả khi nó được Summon bằng cách đúng từ trước đó thì vẫn không thể dùng Call/Burial để gọi lại.

Cards on the Field
Card đang ở trên field bao gồm: Monster, Spell (kể cả Field Spell), Trap, và card đang úp trên field.
Không tính: Graveyard, Deck, Fusion Deck

Column/Row
Cột và Hàng. "Cột" ở đây bao gồm 2 nửa cột, mỗi nửa là 1 Monster Zone và 1 Spell/Trap Zone nằm ngay phía dưới nó. Mỗi field có 5 nửa cột, 2 nửa cột đối diện nhau tạo thành 1 cột (xem effect của Blasting Fuse)
Front Row/Back Row: Hàng ngang, ám chỉ 5 ô Monster (hàng trên) và vùng Spell/Trap (hàng dưới).

Counter
là 1 loại ký hiệu dùng để đếm, nhận biết và sử dụng 1 số effect đặc biệt. Nói nôm na nó như là "đạn" hoặc "điểm mạng" của card.
Các loại counter bao gồm: Counter, Alien, Clock, Fog, Spell, Venom, Hyper Venom..."Counter Cleaner" có tác dụng với tất cả các loại Counter này.

Control
Sự điều khiển, quyền điều khiển. Người đang điều khiển gọi là "Controller"
Là quyền được điều khiển và sử dụng card. Luật dành cho Control: Card người nào đang điều khiển thì ở trên field của người đó.
Take Control: Lấy card của đối phương và sử dụng nó như card của mình. Xem các quân bài Snatch Steal, Change of Heart, Brain Control...để biết chi tiết.
Switch Control: Người chơi/Card Effect tự nguyện đưa quyền điều khiển 1 card của mình cho đối phương.

Declare
Hành động thông báo cho đối thủ biết mình sắp làm gì. VD: Thông báo cho đối phương mình dùng con này để đánh, đó gọi là Declare attack.

Designate a specific monster as the target.
Chọn 1 mục tiêu nhất định cho effect của 1 card gọi là Target.
VD: Snipe Hunter, Raigeki Break, Brain Control, Magic Cylinder...là những card có target.

Destroy
Phá hủy. Đặt quân bài bị phá hủy từ field vào Graveyard. Đơn giản là thế.
Có 2 kiểu phá hủy là bởi effect và bởi battle.
Một số card (3 loại Virus) có effect phá hủy card trên hand (không được tính là discard). Điểm đặc biệt là nếu như "Sacred Phoenix of Nephthys" bị Crush Card Virus thì nó sẽ quay lại ở SP kế tiếp bởi vì nó bị destroy bởi effect của CCV.

Discard
Hành động vứt bài từ trên tay đi (thường là vào Graveyard) bởi cost, effect hoặc để cho tay mình có 6 card trong End Phase...(xem Hand size limit).

Double/Halve
Gấp đôi/chia đôi. (Thường dùng cho Atk/Def/Damage)
Những effect gấp đôi hoặc chia đôi Atk/Def của 1 card cũng được phép sử dụng trong Damage Calculation giống như các effect cộng trừ Atk/Def khác.
Reversal Trap: Effect gấp đôi không bị ảnh hưởng bởi effect của quân này (tức là không bị biến thành chia đôi hoặc Atk không bị biến thành 0 bởi vì Double/Halve không cộng trừ 1 số cụ thể)

Each time you draw a card(s)/receive damage...
Xem những con như Solemn Wishes, Dark Room of Nightmare.. để biết chi tiết.
VD: Solemn Wishes tăng 500LP cho mỗi lần mình rút, không phải mỗi card mình rút. Tức là Pot of Greed (Draw 2 cards) chỉ được tính là 1 lần rút.

Equip Card
Là loại card mà khi dùng nó được coi là "trang bị" vào Monster mà nó equip. Monster đó gọi là Equipped Monster. Khi Monster này bị nhấc ra khỏi field thì equip card mất mục tiêu và bị destroy.
Bình thường Equip Card là Spell, nhưng đôi lúc có Trap và Monster cũng được tính là Equip Card (VD: Union). Cho nên khi đọc card text phải để ý kĩ xem là Equip Spell Card hay là Equip Card.

Fusion Material/Substitute
Là 1 trong những card thành phần để dung hợp ra Fusion Monster. VD: Cyber Dragon là fusion-material của Cyber Twin Dragon và Cyber End Dragon, v.v...
Fusion Substitute có nghĩa là 1 card có thể thay thế fusion material trong 1 Fusion Summon.

Hand Size Limit
Là giới hạn tay của mình. trong lượt mình có thể có bao nhiều card trên tay tùy ý, nhưng ở cuối nước nếu có nhiều hơn 6 mình phải vứt bớt đi sao cho chỉ còn 6 card trên tay. Một số card effect có thể thay đổi luật này.

Level
Là số sao ghi trên lá bài. Monster có số sao từ 5 trở lên gọi là High-Level Monster. Downgrade là giảm số sao của card đó. VD: Xem Demotion để biết chi tiết.

Negate
Vô hiệu hóa, ngăn chặn.
Negate là hành động phủ định tác dụng của 1 card nào đó.
Negate có các loại sau:
- Negate the Activation: Card bị negate coi như chưa từng được sử dụng (không có effect).
- Negate the Effect: Những khả nằng đặc biệt của card này bị vô hiệu hóa, nhưng vẫn được tính là đã sử dụng.
- Negate the Summon: Chỉ dùng cho Monster. Monster bị Negate Summon không được tính là đã summon thành công, chưa được tính là đặt xuống field, không có effect (kể cả Continuous).
VD: Jinzo. Người chơi có thể dùng Solemn Judgment để ngăn chặn sự summon Jinzo. Jinzo chưa được tính là xuống field, do đó nó chưa có effect ngăn chặn Trap.
VD2: Sangan. Nếu Summon của Sangan bị Negate thì người điều khiển không được phép Search Deck.

Original Atk/Def
Chỉ số Atk/Def gốc.
Là số Atk/Def được in trên quân bài. Phân biệt với Current Atk là Atk hiện có.
VD: "Jinzo" đang gắn "Axe of Despair". Original ATK của Jinzo là 2400, Current Atk là 3400.
Những quân bài có ghi ATK/DEF là "?" có nghĩa số đó có thể thay đổi tùy thuộc vào các tình huống khác nhau. Nếu như card đó đang ở trên tay hoặc Deck thì Original Atk/Def được tính là 0.
Những quân bài có Original Atk ? không được search bằng Sangan, Mystic Tomato, Giant Rat, v.v...

Pay
Hành động trả 1 cái gì đó để sử dụng effect của 1 card. VD: Pay 800LP hoặc Discard 1 card from your hand hoặc Offer a monster as a Tribute...Bạn phải pay trước khi card hoạt động. Nếu như card đó bị negate, bạn sẽ không nhận lại phần mà mình đã pay.

Pick Up
Là hành động nhặt 1 quân bài lên để nhìn xem nó là gì. "Pick up" sau đó "add/move to your hand" phân biệt với "Draw"

Randomly
Bất kì. VD: Chọn bất kì 1 card trên tay đối phương có nghĩa chọn card mà mình không được biết trước đó là card gì.

Banish (Remove From Play)
Là hành động đặt card ra khỏi cuộc chơi, có nghĩa là card đó "bay mất" khỏi trận đấu. Remove From Play phân biệt với Graveyard.
Ngày nay RFP được coi như 1 cái Grave thứ 2.

Send (from the Hand to the Graveyard)
Phân biệt với Discard và Destroy.

Successfully Summoned
Summon hoàn tất mà không bị negate bởi các quân bài như Solemn Judgment, Horn of Heaven...

Treated as...
1 hành động này coi như 1 hành động khác.
VD: This summon is treated as a Fusion Summon.
Có nghĩa là summon này coi như là 1 Fusion Summon bằng card bình thường như "Polymerization" hay "Fusion Gate".
---------------------------
THUẬT NGỮ CHUYÊN DỤNG


Absorption/Take on
Đây là hành động "hút"/"bắt" quân bài đối phương (thường thường là biến quái đối phương thành Equip Card), hoặc copy Atk/Def/Effect của 1 quân bài đối phương.
VD: Relinquished, D-Hero Plasma.v.v..

Beatstick/Beatdown
Thuật ngữ chỉ Monster/Deck sử dụng monster có Atk cao nhưng không có khả năng đặc biệt, chỉ dùng để tấn công điên cuồng. Nói nôm na là "đánh cho đến chết".

Burn
Chỉ hành động dùng effect của card để trừ hết điểm đối phương mà không cần phải đánh.

Combo
Là sự kết hợp của 2 hay nhiều card để tạo ra 1 hiệu ứng đặc biệt mang lại lợi thế cho người. Combo là một điều rất quan trọng khi chơi cũng như khi Build Deck (lập Deck).

Dead Draw
Là việc rút bài trong Draw Phase nhưng hoàn toàn vô ích gây phí lượt rút (rút phải card vô ích trong lúc đó, rút phải card gây bất lợi cho mình, rút phải card không ra được...)

Deck Fattener/Thinner/Out
Làm cho Deck nhiều card thêm (thường thường làm giảm cơ hội rút được card mình muốn) / Làm cho Deck bớt những card không cần thiết đi, sớm rút được card mình cần / Tình trạng hết card trong Deck để rút.

Imbalance/Overpowered
Mất cân bằng, thường dùng để chỉ những card có effect quá "khủng", khi ra làm mất cân bằng trận đấu, đem lại bất lợi quá lớn cho đối phương.
VD: BLS-EOTB và CED-EOTE

Infinite Loops
(Xem mục Chain Links - Activation Timing)

Lock
Khóa field/hand/effect của đối phương không cho sử dụng, gọi là lockdown.

One Turn Kill/ First Turn Kill
Viết tắt OTK và FTK. Ám chỉ phương pháp đánh thắng đối phương ngay trong 1 nước duy nhất / ngay nước đầu tiên.

Piercing Damage
"Đánh thủ trừ điểm" hoặc "đánh xuyên giáp".
Thuật ngữ này có cùng nghĩa với câu "when this card attacks with an ATK that is higher than the DEF of a Defense Position monster, inflict the difference as Battle Damage to your opponent's Life Points." Nếu Atk mình cao hơn Def của quái phòng thủ đối phương, thì đối phương bị trừ điểm bằng hiệu giữa Atk và Def đó.(Battle Damage).

Priority
Là quyền ưu tiên của người chơi để có thể sử dụng effect của các quân bài trước đối phương.
Thường thường priority được sử dụng với các quân bài Effect Monster có Spell Speed 1 khi vừa summon ra.
VD: A úp Bottomless Trap Hole.
B summon Demise và sử dụng Priority của mình để activate effect của Demise.
A bây giờ mới được chain "Bottomless Trap Hole" lên effect của Demise.
Demise bị remove from play. Sau đó, tất cả Card trên bàn đều bị phá hủy.

Search Deck
Là những quân bài có thể giúp ta có được 1 hoặc nhiều quân bài nhất định bằng cách lấy nó ra từ trong Deck.
VD: Shining Angel, Mystic Tomato, Sangan, Giant Rat, Mother Grizzly, Deep Diver, Flying Kamakiri #1, UFO Turtle, Gold Sarcophagus,...v.v

Swarm Field
Tình trạng trong 1 lúc có nhiều Monster trên field, áp đảo quái đối phương. Nói nôm na là "đánh hội đồng".

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét